Nhiều người chưa biết phân biệt như thế nào là dây cáp điện hạ thế, dây cáp điện trung thế hay dây cáp điện cao thế. Bài viết dưới đây sẽ nói rõ về vấn đề này thông qua các phân tích của chuyên gia ngành điện để giúp bạn hiểu rõ hơn, nếu có mua các loại dây cáp điện này cũng biết cách để lựa chọn và sử dụng hợp lý với nhu cầu của công trình mình đang thực hiện.

Như thế nào là dây cáp điện hạ thế, dây cáp điện trung thế, dây cáp điện cao thế?

Theo các chuyên gia ngành điện lâu năm, để phân biệt đúng các loại dây cáp điện hạ thế, trung thế hay cao thế có thể được phân tích như sau:

  • Lưới điện có cấp điện áp < 1000V (1kV) thì được gọi là lưới hạ thế
  • Lưới điện có cấp điện áp từ 1kV-35kV thì được gọi là lưới trung thế
  • Lưới điện có cấp điện áp từ 110kV-500kV thì được gọi là lưới cao thế
  • Còn cao hơn 500kV thì gọi là siêu cao thế (Ở VN chưa có cấp điên áp >500kV)
  • Lưới điện 220kV-500kV thuộc sự quản lý của các Công ty truyền tải điện (Vì đây là lưới truyền tải)
  • Lưới điện 110kV là lưới phân phối khu vực (một thành phố, hay khu công nghiệp nào đó). Lưới này thuộc sự quản lý của các công ty điện lực
  • Lưới điện 35kV, 22kV, 15kV,10kV, 6kV là lưới điện phân phối đến các máy biến áp nhỏ trước khi hạ áp xuống 0,4kV để đưa đến các hộ tiêu thụ

Tuy nhiên trong lưới điện Việt Nam còn tồn tại hai cấp điện áp 15kV và 66kV. Do vậy nếu nói trung áp là từ 1kV-66kV thì đúng hơn. Ở đây ta chỉ xét cho lưới điện Việt Nam mà thôi.

Hiện tại trên thực tế các công ty Điện lực đang dần cải tạo hệ thống lưới trung áp về cấp điện áp 22kV. Theo tính toán thì với cấp điện áp này thì việc cung cấp điện cho hệ thống điện phân phối tại các Điện lực là tối ưu nhất. Và với việc quy về cùng chung một cấp điện áp 22kV sẽ giúp công tác chuẩn bị vật tư, dụng cụ sửa chữa… Được đồng bộ và có tính dự phòng cao.

Về an toàn điện và quy ước đánh số dây cáp điện

Về an toàn điện: Trong quy trình nêu rõ có hai cấp điện áp Cao thế và hạ thế. Nhưng bản thân quy trình vẫn đề cập đến khoảng cách an toàn cho các cấp điện áp.

Về quy định mà một số kỹ sư mới ra trường thường không biết đến, đó là quy ước đánh số:

Để chỉ tên một đối tượng điện như đường dây, máy cắt, máy biến áp, dao cách ly người quản lý dặt mã hóa như sau:  Số gồm có 3 đến 4 chữ số. VD: 971; 471_7. Trong đó:

  • Số đầu tiên chỉ cấp điện áp:
  • Số 1: Cấp điện áp 110kV
  • Số 2: Cấp điện áp 220kV
  • Số 3: 35kV
  • Số 4: 22kV
  • Số 5: 500kV
  • Số 6: 6kV
  • Số 7: Chưa rõ.
  • Số 8: Chưa rõ.
  • Số 9: 10kV
  • Số thứ hai chỉ hướng:
  • Số 0: Liên lạc.
  • Số 3: Về máy biến áp.
  • Số 7: Về phía đường dây.
  • Số thứ 3 chỉ số thứ tự:
  • Số 0: Liên lạc
  • Số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9..: Số thứ tự của lộ đường dây cấp nguồn từ thanh cái của nguồn cấp bởi máy phát hay MBA lẻ.
  • Số chẵn: Ngược lại.
  • Số thứ tư: Thường được liên kết bởi dấu gạch dưới chỉ vị trí dao cách ly:
  • Tương ứng với số 0, 3, 7 như số thứ 2.
  • Một số VD: 674: Máy cắt hoặc lộ đường dây: 6kV, số 4 tương ứng lộ đường dây hoặc máy cắt số 4 lấy nguồn từ MBA chẵn. (VD: T2, T4..). 900: Máy cắt liên lạc 9kV.